Danh mục bệnh được hưởng bảo hiểm xã hội 2022

Bộ Y tế đã công bố danh mục bệnh nghề nghiệp quyền an sinh xã hội. Đây là cơ sở để người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp theo quy định hiện hành. Dưới đây là danh sách chi tiết các bệnh nghề nghiệp quyền được hưởng chế độ an sinh xã hội theo quy định mới nhất, cùng tham khảo nhé.

  • Hướng dẫn sắp xếp công việc và kỳ nghỉ hè cho giáo viên trong đại dịch Covid-19
  • Thực hiện đúng chính sách, chế độ tiền lương để giáo viên yên tâm công tác

1. Bệnh nghề nghiệp là gì?

Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015 giải thích: Bệnh nghề nghiệp là bệnh do điều kiện lao động bất lợi của nghề nghiệp gây ra ảnh hưởng đến người lao động. Người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm nếu mắc các bệnh thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế ban hành và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên. . do bệnh nghề nghiệp gây ra.

2. Danh sách các bệnh nghề nghiệp được hưởng chế độ an sinh xã hội

Theo Thông tư 15/2016 / TT-BYT, 34 bệnh nghề nghiệp làm phát sinh mức đóng BHXH, bao gồm:

1 Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp

2 Viêm phổi do amiăng

3 Bệnh bụi bông nghề nghiệp

4 Bệnh nghề nghiệp Talc

5 Than chuyên nghiệp

6 Viêm phế quản mãn tính nghề nghiệp

7 Bệnh hen suyễn nghề nghiệp

8 Nhiễm độc chì nghề nghiệp

9 Ngộ độc nghề nghiệp do benzen và các chất tương tự của nó

10 Nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp

11 Nhiễm độc mangan nghề nghiệp

12 Ngộ độc nghề nghiệp với trinitrotoluene

13 Nhiễm độc asen nghề nghiệp

14 Bệnh độc hại từ thuốc bảo vệ thực vật chuyên nghiệp

15 Ngộ độc Nicotine nghề nghiệp

16 Nhiễm độc carbon monoxide nghề nghiệp

17 Nhiễm độc cadmium nghề nghiệp

18 Mất thính lực nghề nghiệp do tiếng ồn

19 Bệnh giảm áp nghề nghiệp

20 Bệnh nghề nghiệp do Rung động toàn thân gây ra

21 Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ

22 Bệnh do bức xạ nghề nghiệp

23 Ngã chuyên nghiệp

24 Bệnh cục bộ nghề nghiệp

25 Bệnh thuộc da nghề nghiệp

26 Viêm da tiếp xúc với Chromium nghề nghiệp

27 Các bệnh về da nghề nghiệp gây ra do tiếp xúc lâu dài với môi trường lạnh, ẩm ướt

28 Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su thiên nhiên và phụ gia cao su

29 Bệnh nghề nghiệp Leptospira

30 Bệnh nghề nghiệp do vi rút viêm gan B

31 Bệnh lao nghề nghiệp

32 Nhiễm HIV sau một tai nạn tại nơi làm việc

33 Bệnh do vi rút viêm gan C nghề nghiệp

34 Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp

Điều 48 Luật An toàn vệ sinh lao động 2015 quy định, người lao động bị bệnh nghề nghiệp suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được bồi thường một lần; Nếu mức giảm từ 31% trở lên thì được trợ cấp hàng tháng.

Hồ sơ để hưởng bảo hiểm bao gồm các giấy tờ sau: sổ bảo hiểm xã hội; Giấy ra viện hoặc bản sao hồ sơ bệnh nghề nghiệp sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp; Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa; Công văn đề nghị thanh toán chế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu. Cơ quan bảo hiểm sẽ xử lý trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

3. Bệnh tật làm phát sinh các trợ cấp an sinh xã hội duy nhất.

An sinh xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi người lao động bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc hết tuổi lao động. tử tuất trên cơ sở đóng góp vào quỹ an sinh xã hội. Người tham gia BHXH trong trường hợp có nhu cầu thì được hưởng BHXH một lần.

Người mắc các bệnh nguy hiểm đến tính mạng cũng được hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo mục 60 của Luật An sinh xã hội năm 2014: “Người mắc một trong các bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan, cổ trướng, phong. , lao nặng., nhiễm HIV chuyển sang giai đoạn AIDS và các bệnh khác theo đơn thuốc của Bộ Y tế.

Các bệnh nguy hiểm đến tính mạng được điều chỉnh cụ thể tại Điều 4 Thông tư 56/2017 / TT-BYT quy định chi tiết việc áp dụng Luật An sinh xã hội và Luật An toàn vệ sinh lao động trong lĩnh vực sức khỏe và an toàn tại nơi làm việc, bệnh tật được hưởng một kế hoạch bảo hiểm xã hội tỷ lệ cố định, bao gồm:

– Ung thư, bại liệt, xơ gan cổ trướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV tiến triển thành AIDS và không thể kiểm soát hoặc thực hiện các hoạt động đi lại, mặc quần áo, vệ sinh cá nhân. chăm sóc cá nhân và các nhu cầu cá nhân khác của cuộc sống hàng ngày đòi hỏi sự giám sát, trợ giúp và chăm sóc đầy đủ.

– Người mắc các bệnh không thuộc quy định tại tiểu mục 1 Điều này với mức suy giảm khả năng lao động hoặc mức độ tàn tật từ 81% trở lên mà không thể tự mình điều khiển hoặc thực hiện được hoạt động đi lại, mặc dù đã mặc quần áo, vệ sinh cá nhân. và các dịch vụ khác. Các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống hàng ngày cần có sự giám sát, trợ giúp và chăm sóc thích hợp.

4. Danh mục bệnh nghề nghiệp của Bộ Y tế

Bệnh nghề nghiệp là những bệnh phát sinh trong quá trình lao động bình thường, xâm nhập dần vào cơ thể người lao động và gây bệnh. Mỗi bệnh nghề nghiệp là đặc thù của một nghề.

Theo quy định tại Mục 37 Luật An toàn vệ sinh lao động năm 2015, người lao động mắc bệnh nghề nghiệp được thống kê và báo cáo theo quy định của Bộ Y tế.

Danh mục bệnh nghề nghiệp của Bộ Y tế bao gồm 34 bệnh theo thông tư 15/2016 / TT-BYT đã nêu tại mục 2 trên đây.

5. Danh sách bệnh nghề nghiệp mới nhất

Hiện nay, chưa có văn bản mới nào quy định việc bổ sung bệnh nghề nghiệp vào danh mục bệnh nghề nghiệp. Mỗi công việc đều phát sinh nhiều loại bệnh khác nhau, nhưng để được đưa vào danh mục bệnh nghề nghiệp thì các bệnh này phải được Bộ Y tế kiểm tra và phê duyệt.

Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành, lấy ý kiến ​​của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, tổ chức đại diện người sử dụng lao động và tổ chức đại diện các chức năng xã hội. các hiệp hội có thẩm quyền và được rà soát, sửa đổi, bổ sung theo sự phát triển của môi trường làm việc, thiết bị và công nghệ.

Xem thông tin hữu ích khác trong phần Đảm bảo dữ liệu lớn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button