Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí 6 năm 2021 – 2022 sách Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lí lớp 6 năm học 2021 – 2022 sách Chân trời sáng tạo có kèm theo đáp án và hướng dẫn sửa. Vì vậy, giúp quý thầy cô tham khảo để soạn đề thi cuối học kì 2 cho học sinh của mình theo đề cương mới.

Đồng thời cũng giúp học sinh luyện tập cách giải đề, dễ dàng so sánh đáp án. Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm Đề thi cuối học kì 2 môn Công nghệ lớp 6, Chi tiết các em cùng theo dõi bài Dữ liệu lớn sau đây để chuẩn bị thật tốt nhé. học tốt để ôn thi học kì II.

Đề thi học kì 1 môn Lịch sử – Địa lý lớp 6 năm học 2021 – 2022

Đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lý lớp 6 Sách Chân trời sáng tạo

Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

câu hỏi 1 Những yếu tố nào của công nghệ Trung Quốc đã được chuyển giao vào Việt Nam trong thời kỳ Bắc thuộc?

A. Sản xuất giấy.
B. Đúc trống đồng.
C. Sản xuất gốm sứ.
D. Sản xuất muối.

Câu 2. Lược đồ dưới đây cho biết những sự kiện chính của cuộc khởi nghĩa nào?

Khởi nghĩa A. Bà Triệu.
B. Khởi nghĩa Phùng Hưng.
C. Khởi nghĩa Hai Bà Trưng.
Nghĩa quân của D. Mai Thúc Loan.

Câu 3. Mục tiêu chung của các cuộc nổi dậy do người Việt Nam khởi xướng trong thời kỳ thuộc địa phía Bắc là giành thắng lợi trong chiến tranh.

A. quyền dân sự.
B. độc lập, tự chủ.
C. quyền dân chủ.
D. Sứ Temperance.

Câu 4. Căn cứ làng Giàng ngày nay gắn liền với nghĩa quân Dương Đình Nghệ ở địa phương nào?

A. quê Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
B. Huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
C. Huyện Thiệu Dương, tỉnh Thanh Hóa.
D. Huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

Vấn đề 5. Vị lãnh tụ của nhân dân Việt Nam lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán lần thứ hai (năm 938) là

R. Phùng Hưng.
B. Mai Thúc Loan.
C. Lý Bí.
D. Ngô Quyền.

Câu 6. Thông tin nào dưới đây? không quyền thừa kế?

A. Làm tuần phủ Ninh Giang (Hải Dương).
B. Lợi dụng sự suy yếu của nhà Đường nổi dậy giành quyền tự chủ.
C. Tự xưng hoàng đế, xây dựng chính quyền tự chủ của người Việt.
Sau Công Nguyên, năm 907, Khúc Thừa Dụ qua đời và con trai là Khúc Hạo lên thay chính quyền.

Câu 7. Cuối thế kỷ 2, Khu Liên lãnh đạo nhân dân huyện Tượng Lâm khởi nghĩa lật đổ ách thống trị của nhà Hán, lập nước.

A. Lâm Ấp.
B.Văn Lang.
Câu lạc bộ.
D. Phù Nam.

Câu 8. Vương quốc Phù Nam ngày nay là khu vực nào của Việt Nam ngày nay?

A. Tây Nguyên.
B. Miền Nam.
C. Bắc Kỳ.
D. Miền Trung.

Câu 9. Nước ngọt trên Trái đất bao gồm

A. Nước ngầm, nước biển, nước sông và nước đá.
B. nước mặt, nước biển, nước ngầm và nước đá.
C. nước ngầm, hồ, sông và băng.
D. nước mặt, nước khác, nước ngầm và nước đá.

Câu 10. Hợp lưu là gì?

A. Là khu vực có sông chảy và tạo ra hồ chứa.
B. Nơi dòng chảy của hai hay nhiều con sông gặp nhau.
C. Đây là nơi nước chảy tạo nên mặt cắt của lòng sông.
D. Vùng đất có sông lấy nước từ cửa sông, biển.

Câu 11. Chuyển động của nước biển và nước đại dương là gì?

ĐẾN 5.
B.3.
C.2.
D.4.

Câu 12. Nguyên nhân của sóng biển không phải đến hạn

A. động đất.
B. bão.
C. các dòng biển.
D. gió thổi.

Câu 13. Trái đất là gì?

A. Là lớp đá dăm trên bề mặt lục địa, do quá trình phong hoá tạo thành.
B. Là lớp vật chất xốp trên bề mặt lục địa và hải đảo, đặc trưng bởi độ phì nhiêu.
C. Lớp mùn mà con người thực hiện các hoạt động nông nghiệp.
D. Lớp vật chất tự nhiên, do con người cải tạo và đưa vào sản xuất nông nghiệp.

Câu 14. Rừng lá kim thường được phân chia theo kiểu khí hậu nào sau đây?

A. Nhiệt đới ẩm gió mùa.
B. Ôn đới lục địa.
C. Ôn đới Địa Trung Hải.
D. ôn đới hải dương.

Câu 15. Đa dạng sinh học được phản ánh trong sự đa dạng của

A. thức ăn di truyền.
B. thành phần loài.
C. số lượng loài.
D. môi trường sống.

Câu 16. Khu vực nào sau đây có mật độ dân số cao nhất thế giới?

A. Bắc Á, Bắc Phi, Đông Bắc Hoa Kì.
B. Đông Âu, Đông Nam Á, Nam Mỹ.
C. Nam Á, Bắc Á, Tây Nam Á, Tây Âu.
D. Nam Á, Đông Á, Đông Bắc Hoa Kì.

Câu 17. Dân cư sống rải rác ở vùng nào sau đây?

A. Hoang mạc và hải đảo.
B. Trục tuần hoàn.
C. Đồng bằng, Trung du.
D. Ven biển, ven sông.

Câu 18. Tài nguyên thiên nhiên bị suy thoái do

A. chiến tranh, thiên tai.
B. khai thác quá mức.
C. phát triển nông nghiệp.
D. dân số đông và trẻ.

Câu 19. Khi hơi nước bốc lên từ các đại dương, nó hình thành

Quốc gia.
B. sấm sét.
C. mưa.
D. mây.

Câu 20. Đặc điểm nào sau đây là? không với chất hữu cơ trong đất?

A. Nó là thành phần quan trọng nhất của đất.
B. Một tỷ lệ nhỏ của lớp đất.
C. Đá mẹ là chất hữu cơ.
D. Thường ở lớp đất mặt.

Phần II. Tự luận (5,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm). Tóm tắt diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng (776 – 791). Vì sao người Việt tôn Phùng Hưng là Bố Cái Đại Vương?

Câu 2 (3,0 điểm).

a) Nêu tầm quan trọng của nước ngầm.

b) Phát triển bền vững là gì? Giải thích tại sao việc thiết lập các mục tiêu phát triển bền vững là quan trọng.

Đáp án đề thi học kì 2 môn Lịch sử – Địa lý lớp 6 năm học 2021 – 2022

Phần I. Trắc nghiệm (5,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

1-A

2 C

BA GIƠ

4-C

5- DỄ DÀNG SỬ DỤNG

6-TAI NGHE

7-A

8- NHƯNG

9-DỄ DÀNG

10 GIỜ

11-BELL

12 tấm

13 chuông

14-DỄ DÀNG

15-BELL

16-DỄ DÀNG

17-A

18-NHƯNG

19-DỄ DÀNG

20-C

Phần II. Tự luận (5,0 điểm)

PHÁN XÉT

CÁC NỘI DUNG

CHỈ CÒN

Ngày thứ nhất

(2,0 điểm)

* Diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa Phùng Hưng:

– Diễn biến:

+ Năm 776, Phùng Hưng dấy binh khởi nghĩa, nhanh chóng đánh chiếm vùng Đường Lâm.

+ Được sự hưởng ứng của nhân dân các vùng lân cận, Phùng Hưng đã chiếm được thành Tống Bình và tổ chức cai trị.

+ Sau khi Phùng Hưng mất, con trai là Phùng An tiếp quản việc kinh doanh.

+ Năm 791, nhà Đường đem quân sang đàn áp, cuộc khởi nghĩa suy tàn.

– Kết quả: giành được và duy trì chính quyền độc lập trong khoảng 9 năm.

– Ý nghĩa: thể hiện lòng yêu nước, củng cố ý chí, quyết tâm giành độc lập, tự chủ của dân tộc Việt Nam.

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

* Nhân dân tôn thờ Phùng Hưng là thân sinh của vị vua vĩ đại …

– Ghi nhớ công lao đánh giặc ngoại xâm của Phùng Hưng, sau khi ông mất được nhân dân tôn là “Bố Cái Đại Vương” – Mẫu Vương (“phụ” nghĩa là cha; “giới” nghĩa là mẹ).

0,5

2 (3,0 điểm)

a) Tầm quan trọng của nước ngầm

– Nguồn cung cấp nước từ sông và hồ.

– Cung cấp nước.

– Cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và công nghiệp, v.v.

-> Nó là nguồn cung cấp nước ngọt quan trọng cho toàn thế giới.

b)

– Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai.

Các mục tiêu phát triển bền vững cần được đặt ra vì:

+ Trong suốt lịch sử phát triển của mình, con người luôn biết khai thác tài nguyên thiên nhiên phục vụ cuộc sống.

+ Mọi tài nguyên không phải là vô hạn mà sẽ cạn kiệt dần.

-> Vì vậy cần phải biết khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên, sử dụng tiết kiệm và phát triển công nghệ để tìm kiếm các nguồn tài nguyên thay thế.

1,0

0,5

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button