Giáo Dục

Địa lí 12 Bài 36: Vấn đề phát triển kinh tế – xã hội ở Duyên hải Nam Trung Bộ

Giải bài tập SGK Địa lý 12 Bài 36 Giúp các em học sinh lớp 12 trả lời câu hỏi bài tập trang 166. Đồng thời tìm hiểu vấn đề phát triển kinh tế – xã hội vùng duyên hải Trung Nam Bộ.

Địa lý 12 bài 36 Những vấn đề phát triển kinh tế – xã hội vùng Duyên hải Nam Trung Bộ được biên soạn theo chương trình SGK trang 161 → 166. Nhờ đó giúp các em học sinh nhanh chóng nắm vững kiến ​​thức lý thuyết, biết cách trả lời các câu hỏi để học tốt môn Địa lý. Vậy đây là nội dung chi tiết của sgk Địa Lí 12 Bài 36, các em theo dõi tại đây.

Lý thuyết Địa lý 12 bài 36

1. Khái quát chung

– Vị trí địa lý:

  • Bao gồm 8 tỉnh: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận và TP Đà Nẵng.
  • Diện tích: 44,4 nghìn kmhai (13,4% tổng số cả nước).
  • Dân số: 8,9 triệu người (10,5% dân số cả nước).
  • Có 2 quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa.

– Đặc điểm tự nhiên:

  • Dải đất hẹp nằm ở phía đông nam Trường Sơn, phía bắc có dãy Bạch Mã làm ranh giới tự nhiên với duyên hải Trung Bắc, phía nam là đông nam.
  • Các nhánh núi đâm ra biển chia cắt bờ biển thành các đồng bằng nhỏ hẹp, tạo ra hàng loạt bán đảo, vịnh và nhiều bãi biển đẹp.
  • Khí hậu: mùa thu đông mưa nhiều, mùa hạ mưa nhiều. Có lũ lụt trong mùa mưa. Về mùa khô, hạn hán vẫn tiếp diễn, nhất là ở Ninh Thuận và Bình Thuận.
  • Các sông tràn lên nhanh, nhưng vào mùa khô thì rất khô.
  • Có nhiều tiềm năng để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
  • Khoáng sản: Vật liệu xây dựng, bao gồm cát thủy tinh (Khánh Hòa), vàng Bồng Miêu (Quảng Nam), dầu mỏ (Duyên hải Nam Trung Bộ).
  • Diện tích rừng hơn 1,77 triệu ha. Độ che phủ của rừng là 38,9%, trong đó 97% là rừng cây gỗ, với nhiều loại gỗ quý, chim và thú.
  • Đồng bằng nhỏ và hẹp, chủ yếu là đất pha cát, có đồng bằng Tuy Hòa (Phú Yên) phì nhiêu.
  • Các gò đất thích hợp để chăn nuôi gia súc, dê, cừu.

– Kinh tế – xã hội:

  • Trong chiến tranh, người và tài sản bị thiệt hại.
  • Có nhiều dân tộc thiểu số.
  • Có chuỗi đô thị tương đối lớn như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết.
  • Đây là lĩnh vực thu hút các dự án đầu tư nước ngoài.
  • Có các di sản văn hóa thế giới: Phố cổ Hội An, Tượng đài Mỹ Sơn (Quảng Nam).

2. Phát triển tổng hợp kinh tế biển

a) Hải sản

Biển có rất nhiều hải sản. Mỗi tỉnh đều có những cánh đồng tôm cá, lớn nhất là các tỉnh cực nam miền Trung và vùng đánh cá Hoàng Sa – Trường Sa.

Bờ biển có nhiều đầm phá thích hợp cho nuôi trồng thủy sản.

– Hoạt động chế biến thủy sản ngày càng đa dạng.

b) Du lịch hàng hải

– Nhiều bãi biển nổi tiếng: Mỹ Khê (Đà Nẵng), Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Quy Nhơn (Bình Định), Nha Trang (Khánh Hòa), Cà Ná (Ninh Thuận), Mũi Né (Bình Thuận) …

– Phát triển du lịch biển gắn với du lịch biển, đảo và chuỗi các hoạt động thể thao, bãi biển đa dạng.

c) Dịch vụ hàng hải

– Có nhiều nơi xây dựng cảng nước sâu.

– Một số cảng tổng hợp lớn do Trung ương quản lý: Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang. Đang xây dựng Cảng nước sâu Dung Quất.

Giải bài tập Địa lý 12 bài 36 trang 166

Số 1

Hãy phân tích những thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế của duyên hải Nam Trung Bộ.

Trả lời:

-Thiên nhiên

  • Các nhánh núi đâm ra biển chia cắt bờ biển thành các đồng bằng nhỏ hẹp, tạo ra hàng loạt bán đảo, vịnh và nhiều bãi biển đẹp.
  • Khí hậu: mùa thu đông mưa nhiều, mùa hạ mưa nhiều. Có lũ lụt trong mùa mưa. Trong mùa khô hạn hán kéo dài, nhất là ở Ninh Thuận và Bình Thuận.
  • Các sông tràn lên nhanh, nhưng vào mùa khô thì rất khô.
  • Có nhiều tiềm năng để phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.
  • Khoáng sản: Vật liệu xây dựng, bao gồm cát thủy tinh (Khánh Hòa), vàng Bồng Miêu (Quảng Nam), dầu mỏ (Duyên hải Nam Trung Bộ).
  • Độ che phủ của rừng là 38,9%, trong đó 97% là rừng có cây cối rậm rạp, với nhiều loại gỗ, chim, thú có giá trị.
  • Đồng bằng băng giá hẹp, phần lớn là đất cát, có đồng bằng Tuy Hòa (Phú Yên) màu mỡ.
  • Vùng núi thích hợp để chăn nuôi đại gia súc, dê, cừu.

– Về kinh tế – xã hội

  • Trong chiến tranh, nơi đây đã chịu nhiều thiệt hại về người và của.
  • Có nhiều dân tộc thiểu số.
  • Có chuỗi đô thị tương đối lớn như Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan Thiết.

Câu 2

Làm thế nào để giải quyết vấn đề lương thực và dinh dưỡng trong vùng? Có thể khắc phục sự cố này không?

Trả lời:

– Cách giải quyết vấn đề lương thực và dinh dưỡng của khu vực

+ Đẩy mạnh thâm canh lúa, xác định cơ cấu sản xuất theo vùng lãnh thổ, thời vụ thích ứng vừa đảm bảo sản xuất vừa tránh được thiên tai.

+ Đẩy mạnh trao đổi các sản phẩm mà vùng có thế mạnh để đổi lấy lương thực của Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.

+ Tăng tỷ trọng cá và các loại thủy sản khác trong cơ cấu bữa ăn.

– Khả năng phân giải rất rộng, đến từ khu vực có một số đồng bằng, trong đó có châu thổ phì nhiêu là Tuy Hòa (Phú Yên) trồng cây lương thực; các ngành kinh tế hàng hải phát triển, cụ thể là nghề biển …

Câu 3

Dựa vào hình 36 (SGK) hoặc Atlat Địa lí Việt Nam, hãy phân tích các nguồn lực để phát triển công nghiệp, hiện trạng phát triển và sự phân bố công nghiệp của vùng.

Trả lời:

Tài nguyên khoáng sản: vật liệu xây dựng, cụ thể là cát thủy tinh (Khánh Hòa), vàng Bồng Miêu (Quảng Nam), dầu mỏ (duyên hải Nam Trung Bộ). Khu vực này rất hạn chế về tài nguyên nhiên liệu và năng lượng.

Công nghiệp chủ yếu là cơ khí chế biến nông, lâm, thủy sản và sản xuất hàng tiêu dùng. Trên địa bàn có một số nhà máy thủy điện quy mô vừa như sông Hinh (Phú Yên), Vĩnh Sơn (Bình Định), tương đối lớn như Hàm Thuận – Đa Mi (Bình Thuận), A Vương (Quảng Tên). .

– Hình thành chuỗi trung tâm công nghiệp, lớn nhất là Đà Nẵng, sau đó là Nha Trang, Quy Nhơn, Phan Thiết. Hiện đang đầu tư xây dựng Khu kinh tế mở Chu Lai và Khu kinh tế Dung Quất.

Câu 4

Tại sao việc tăng cường cơ sở hạ tầng giao thông vận tải để định hình cơ cấu kinh tế của vùng là rất quan trọng?

Trả lời:

Cơ sở hạ tầng giao thông được tăng cường mở ra nền kinh tế và mang lại những thay đổi đáng kể đối với sự phân công lao động theo lãnh thổ, tạo bước ngoặt quan trọng trong việc hình thành cơ cấu kinh tế của vùng. .

– Cải tạo và phát triển các tuyến giao thông Bắc Nam (Quốc lộ 1A, đường sắt Thống Nhất, đường Hồ Chí Minh), trong đó có dự án xây dựng hầm đường bộ qua đèo Hải Vân, tuyến tránh Cù Mông.

– Cùng với những điều trên là việc mở các cảng biển, đặc biệt là vùng biển khơi.

Học Wiki

Trang web #hocwiki cung cấp kiến thức điện tử cơ bản về tụ điện , điện trở các kiến thức về mạch điện hy vọng sẽ mang lại cho các bạn những kiến thức điện tử online hữu ích nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button