Đơn xin cam kết tài sản riêng 2022

Đơn xin thế chấp tài sản riêng được gửi đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn sinh sống. Trong đơn cần ghi rõ dữ liệu cá nhân như ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân, địa chỉ. Trong nội dung chính sẽ nói rõ tài sản đó là tài sản gì và thuộc quyền sở hữu của ai. Mẫu đơn này nhằm xác định rõ ràng chủ sở hữu cá nhân của một tài sản nhất định và sẽ không có tranh chấp nào nữa về tài sản này trong tương lai. Mời bạn đọc cùng tham khảo chi tiết và tải về mẫu Giấy cam kết sở hữu riêng tại đây.

1. Cam kết Sở hữu Riêng biệt là gì?

Thỏa thuận chia tài sản là thỏa thuận của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân về việc xác định tài sản riêng của vợ chồng, thỏa thuận này phải bằng văn bản và phải được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. .

Theo quy định tại Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì tài sản riêng của vợ chồng được xác định:

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản thuộc sở hữu riêng của vợ chồng; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản phải được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Thu nhập, hoa lợi do chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân được điều chỉnh theo quy định tại tiểu mục 1 Điều 33 và tiểu mục 1 Điều 40 của Luật này.

Ngoài ra, theo Khoản 1 Mục 44 Luật Hôn nhân và Gia đình còn quy định: Vợ, chồng đều có quyền sở hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

Như vậy, từ các quy định trên, có thể thấy:

– Nếu xác định được đó là tài sản riêng của vợ hoặc chồng thì vợ hoặc chồng có quyền quyết định định đoạt mà không cần bên kia cam kết bằng văn bản.

– Đối với tài sản không có lý do rõ ràng để chứng minh là tài sản riêng của vợ chồng thì vợ, chồng có trách nhiệm chứng minh tài sản riêng đó là của mình. Nếu không đủ căn cứ để chứng minh tài sản riêng, trong trường hợp có tranh chấp thì tài sản đó sẽ được coi là tài sản chung (theo khoản 3 mục 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014).

Việc thỏa thuận, phân chia tài sản của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được pháp luật quy định cụ thể tại các điều 38, 39 và 40 của Luật Hôn nhân và gia đình và phải được lập thành văn bản.

2. Mẫu đơn xin cầm cố tài sản riêng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
độc lập-Tự do-Hạnh phúc
——————

YÊU CẦU SỞ HỮU BẢO MẬT

Kính gửi: UBND…………………………

Tên tôi là:………………………………………. ……… .. Ngày sinh …………………………………

Số báo danh: …………………… ngày cấp. …………………………. tại vì ……………………. đạt được một thỏa thuận

Hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………………. …………………… .. ………….

Nay tôi làm đơn yêu cầu xác nhận căn hộ số …………………… là tài sản riêng của (chồng hoặc) vợ tôi.

ĐƯỢC………………………………………… . … .. Ngày sinh ………………………………… .. .. …………

Mã hóa: ……………………………………………………. Ngày cấp …………… .. nơi cấp …………………….

Hộ khẩu thường trú tại: ………………………………………………………. …………………… .. ………….

Tôi đồng ý không tranh chấp hay kiện tụng căn hộ hình thành trong tương lai.

Những gì tôi nói ở trên là hoàn toàn đúng sự thật. Nếu có gì sai sót, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Kính mong sự giúp đỡ của anh (chị) để tôi (vợ hoặc chồng) tôi ……………………. … Hoàn thiện hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản là nhà ở và tài sản liền kề khác đối với căn hộ nói trên theo đúng quy định.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

……., ngày tháng năm….
cược

3. Hình thức cầm cố tài sản riêng

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

độc lập-Tự do-Hạnh phúc

—————————

LỜI HỨA RIÊNG TƯ

Hôm nay, ngày… ../ …… / ……, tại ……………………. Chúng tôi gồm: …………

Tôi là ……., Tôi sinh năm… .., số chứng minh nhân dân …… do Công an cấp ngày ……, đăng ký thường trú tại ……, vợ là bà…., Tôi sinh năm… .., tôi mang theo giấy tờ tùy thân. số ….. do Công an ….. cấp ngày ….., hộ khẩu thường trú tại …… ..

Tôi xin khẳng định: Quyền sở hữu toàn bộ căn nhà và quyền sử dụng đất đối với: thửa đất số… .., tờ bản đồ số… .., địa chỉ ………… – theo “giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, tài sản là nhà và bất động sản khác gắn liền với số… ..; Giấy chứng nhận cấp số: …………., Do ………… cấp ngày ……, do vợ (chồng) tôi (…….) Sở hữu riêng;

Tôi không có đóng góp gì vào việc hình thành khối tài sản trước đây và chúng tôi chưa thỏa thuận được với nhau về việc gộp khối tài sản này vào khối tài sản chung của vợ chồng.

Kể từ ngày tôi soạn thảo và ký văn bản này, Bà …. .. được uỷ quyền thực hiện các quyền của chủ sở hữu, người sử dụng tài sản nói trên theo quy định của pháp luật.

Tôi thề:

– Các thông tin về danh tính, quyền sở hữu và nội dung tài sản thế chấp trong tài liệu này là đúng sự thật;

– Văn bản cam kết này được lập hoàn toàn tự nguyện, không lừa dối, ép buộc và không nhằm mục đích giảm nhẹ các nghĩa vụ tài chính của cá nhân tôi;

– Tôi xác nhận đã hiểu đầy đủ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của bản cam kết và đồng ý ký tên dưới đây để làm bằng chứng;

người tạo tài liệu

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mời các bạn đọc thêm tại chuyên mục Thủ tục hành chính trong bài báo đường Làm hài lòng.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button