Pháp Luật

Hướng dẫn chuyển hạng và xếp lương giáo viên tiểu học theo Thông tư 02

Cách thức tổ chức, luân chuyển và xếp lương giáo viên trường tiểu học công lập theo Thông tư 02

Hướng dẫn xếp lương giáo viên tiểu học: Cách xếp và sửa đổi lương giáo viên tiểu học công lập theo Thông tư 02. Sau đây là nội dung chi tiết Cách xếp lương cũ thành lương mới năm 2022, mời các bạn theo dõi. theo dõi, tiếp tục.

  • Chính sách mới nổi có hiệu lực từ tháng 3 năm 2021
  • Sở Giáo dục và Đào tạo trả lời về việc bổ nhiệm, đề bạt giáo viên

Ngày 02/02/2021, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 02/2021 / TT-BGDĐT quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và việc bổ nhiệm, xếp lương viên chức nhà giáo trong các cơ sở giáo dục. giao dục giơi tinh. giáo dục tiểu học công lập.

Do đó, viên chức giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học quy định tại Thông tư 02/2021 / TT-BGDĐT được xếp lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004 / NĐ-CP như sau:

  • Giáo viên tiểu học lớp 3mã số V.07.03.29 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
  • Giáo viên Tiểu học IImã số V.07.03.28, hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
  • giáo viên tiểu họcmã số V.07.03.27 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

(Thực hiện theo quy định hiện hành Điều 9 Thông tư liên tịch 21/2015 / TTLT-BGDĐT-BNV hướng dẫn xếp lương giáo viên tiểu học từ hạng IV lên hạng II với hệ số lương từ 1,86 đến 4,98).

Việc xếp lương tại thời điểm bổ nhiệm vào ngạch chức danh nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 1 Mục II Thông tư 02/2007 / TT-BNV và các quy định của pháp luật hiện hành.

Khi thực hiện chính sách tiền lương mới, việc bố trí tiền lương mới phải tuân theo quy định của Chính phủ.

Đối với giáo viên tiểu học, tại thời điểm chuyển xếp lương lên ngạch mới sẽ xảy ra các trường hợp sau.

Trường hợp bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học

Công chức đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2015 / TTLT-BGDĐT-BNV nếu đạt tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp quy định tại Điều 2 Thông tư này. có tên các chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học sau đây:

Trường hợp 1: Giáo viên tiểu học hạng IV (mã số V.07.03.09) có hệ số lương trước đó từ 1,86 đến 4,06 được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98 như bảng sau:

Hạng IV hiện tại (hệ số lương – bậc)

Hạng III mới (hệ số lương – cấp bậc)

Tăng lương lần sau

1,86 – 1

2,06 – 2

2,26 – 3

2,34 – 1

Theo quyết định cũ

2,46 – 4

2,67 – 2

Kể từ ngày có quyết định về chế độ tiền lương mới

2,66 – 5

2,67 – 2

Theo quyết định cũ

2,86 – 6

3,00 – 3

Theo quyết định cũ

3,06 – 7

3,33 – 4

Kể từ ngày có quyết định về chế độ tiền lương mới

3,26 – 8

3,33 – 4

Theo quyết định cũ

3,46 – 9

3,66 – 5

Theo quyết định cũ

3,66 – 10

3,66 – 5

Theo quyết định cũ

3,86 – 11

3,99 – 6

Theo quyết định cũ

4,06 – 12

4,32 – 7

Kể từ ngày có quyết định về chế độ tiền lương mới

4,65 – 8

4,98 – 9

trường hợp 2: Giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08) có hệ số lương từ 2,1 đến 489 được xếp vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) với hệ số lương từ 2,34 đến 4,98 như sau:

Hạng III hiện tại (hệ số lương – ngạch bậc)

Hạng III mới (hệ số lương – cấp bậc)

Tăng lương lần sau

2.1 – 1

2,34 – 1

Theo quyết định cũ

2,41 – 2

2,67 – 2

Theo quyết định cũ

2,72 – 3

3,00 – 3

Theo quyết định cũ

3,03 – 4

3,33 – 4

Theo quyết định cũ

3,34 – 5

3,66 – 5

Kể từ ngày có quyết định về chế độ tiền lương mới

3,65 – 6

3,66 – 5

Theo quyết định cũ

3,96 – 7

3,99 – 6

Theo quyết định cũ

4,27 – 8

4,32 – 7

Theo quyết định cũ

4,58 – 9

4,65 – 8

Theo quyết định cũ

4,89 – 10

4,98 – 9

Theo quyết định cũ

Trường hợp 3: Giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.07) có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98 được xếp vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) với hệ số lương 4,0. ở mức 6,38.

Bậc II hiện tại (hệ số lương – bậc)

Mới bậc II (hệ số lương – bậc)

Tăng lương lần sau

2,34 – 1

Chưa có cách sắp xếp lương mới

2,67 – 2

3,00 – 3

3,33 – 4

3,66 – 5

3,99 – 6

4,00 – 1

Theo quyết định cũ

4,32 – 7

4,34 – 2

Theo quyết định cũ

4,65 – 8

4,68 – 3

Theo quyết định cũ

4,98 – 9

5,02 – 4

Theo quyết định cũ

5,36 – 5

5,70 – 6

6,04 – 7

6,38 – 8

trường hợp 4: Giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28) có hệ số lương từ 4,0 đến 6,38 được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I (mã số V.07.03.27) với hệ số lương giữa. 4,4 và 6,78 sau đó. đã được xác định là ứng cử viên thành công cho Kỳ thi / Kiểm tra Chứng chỉ Giáo viên Tiểu học.

Hạng II (Hệ số lương – Hạng)

Hạng I (Hệ số lương – Hạng)

Tăng lương lần sau

4,00 – 1

4,34 – 2

4,40 – 1

Kể từ ngày có quyết định về chế độ tiền lương mới

4,68 – 3

4,74 – 2

Kể từ ngày có quyết định về chế độ tiền lương mới

5,02 – 4

5,08 – 3

Kể từ ngày có quyết định về chế độ tiền lương mới

5,36 – 5

5,42-4

Kể từ ngày có quyết định về chế độ tiền lương mới

5,70 – 6

5,76 – 5

Theo quyết định cũ

6,04 – 7

6,10 – 6

Theo quyết định cũ

6,38 – 8

6,44 – 7

Theo quyết định cũ

6,78 – 8

Theo quyết định cũ

Trường hợp 5: Giáo viên tiểu học bậc II (mã số V.07.03.07) được bổ nhiệm hệ số lương hiện hưởng từ 2,34 đến 4,98 và chưa đạt yêu cầu đối với ngạch tương ứng quy định tại Điều 4 của Thông tư này, đăng ký vào học vị chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.29) với hệ số lương tương ứng.

trường hợp 6: Giáo viên tiểu học mới tuyển dụng sau khi hoàn thành thời gian tập sự theo quy định và được người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xét thấy đạt yêu cầu thì được bổ nhiệm vào đúng ngạch chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học. ông đã được đăng ký, tức là được bổ nhiệm vào ngạch giáo viên tiểu học hạng III với hệ số lương từ 2,34 đến 4,98.

Trường hợp giáo viên tiểu học không đạt chuẩn

Trường hợp giáo viên tiểu học chưa đạt chuẩn trình độ đào tạo theo Luật Giáo dục năm 2019 tương đương trình độ đại học hoặc trên chuẩn giáo viên các hạng khác sẽ xảy ra 3 trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Giáo viên tiểu học bậc IV (mã số V.07.03.09) hiện có hệ số lương từ 1,86 đến 4,06 nếu chưa đạt trình độ đào tạo chuẩn giáo viên tiểu học quy định tại điểm b. Khoản 1 Mục 72 Luật Giáo dục 2019 giữ nguyên mã số V.07.03.09 và áp dụng hệ số lương công chức loại B (hệ số từ 1,86 đến 4,06) cho đến khi có trình độ đào tạo cao hơn định mức. Nếu được bồi dưỡng thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc nghỉ việc nếu không đủ điều kiện nâng bậc đào tạo theo quy định của Nghị định. Nghị định số 71/2020 / NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình nâng cao trình độ đào tạo giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở.

trường hợp 2: Giáo viên tiểu học hạng III (mã số V.07.03.08) hiện có hệ số lương từ 2,1 đến 4,89 chưa đạt trình độ đào tạo chuẩn giáo viên tiểu học theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 72 Luật Giáo dục năm 2019 giữ nguyên mã số V.07.03.08 và áp dụng hệ số lương đối với công chức hạng A0 (hệ số từ 2,10 đến 4,89) cho đến khi có trình độ đào tạo cao hơn định mức. Nếu được bồi dưỡng thì được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng III (mã số V.07.03.29) hoặc nghỉ việc nếu không đủ điều kiện nâng bậc đào tạo theo quy định của Nghị định. Nghị định số 71/2020 / NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ quy định lộ trình nâng cao trình độ đào tạo giáo viên mầm non, tiểu học và trung học cơ sở.

Trường hợp 3: Trường hợp giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.07) hiện có hệ số lương từ 2,34 đến 4,98 do chưa đạt chuẩn hạng II (mã số V.07.03.28). được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng III (mã số V.07.03.29) với hệ số lương tương ứng quy định tại Điều 7 tiểu mục 3 của Thông tư này sau khi đã đạt tiêu chuẩn hạng II (mã số V.07.03). 28) được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp giáo viên hạng II (mã số V.07.03.28) với hệ số lương từ 4,0 đến 6,38 mà không phải qua nhiệm kỳ. kiểm tra hoặc thăng chức.

Cơ sở pháp lý

Tại Thông tư 02/2021 / BGDĐT quy định việc xếp lương tại thời điểm bổ nhiệm vào ngạch chức danh nghề nghiệp phải thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 1 Mục II Thông tư số 02/2007 / TT-BNV ngày 25 tháng 5 năm 2007 của 2007 của Bộ Công Thương Công nghiệp. và Thương mại. Bộ Nội vụ hướng dẫn việc xếp lương trong thời gian thăng hạng, chuyển ngạch, chuyển loại công chức, viên chức và thực hiện theo quy định hiện hành.

Ngày thứ nhất. Việc xếp lương khi nâng ngạch công chức, viên chức được quy định như sau:

một. Trường hợp chưa hưởng phụ cấp thâm niên ở bậc trước thì xác định hệ số lương của bậc trước đang hưởng. Nhập hệ số lương bằng hoặc lớn hơn gần nhất trong thư mục mới.

Thời hạn xếp lương ở ngạch mới được tính kể từ ngày ký quyết định bổ nhiệm vào ngạch mới.

Thời gian tính đến thời điểm xét nâng bậc lương tiếp theo ở ngạch mới như sau:

Trường hợp chênh lệch giữa hệ số lương xếp ở ngạch mới và hệ số lương xếp ở ngạch cũ bằng hoặc lớn hơn mức chênh lệch giữa hệ số lương giữa hai ngạch lương liền kề ở ngạch cũ thì được trừ ngày. ký quyết định. . được bổ nhiệm vào lớp mới; nếu nhỏ hơn mức chênh lệch hệ số lương giữa 2 bậc lương liền kề của ngạch cũ thì được trừ vào ngày xếp hệ số lương mà ngạch cũ đang hưởng.[…]“.

Thông tư 02/2021 / TT-BGDĐT có hiệu lực từ ngày 20 tháng 3 năm 2021 và thay thế Thông tư liên tịch 21/2015 / TTLT-BGDĐT-BNV.

Xem thông tin hữu ích khác trong phần Phổ biến hợp pháp về Dữ liệu lớn.

Học Wiki

Trang web #hocwiki cung cấp kiến thức điện tử cơ bản về tụ điện , điện trở các kiến thức về mạch điện hy vọng sẽ mang lại cho các bạn những kiến thức điện tử online hữu ích nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button