Mức đóng bảo hiểm xã hội, BHXH tự nguyện năm 2022 mới nhất

tiền an sinh xã hội Năm 2022 thế nào? Học Wiki mời bạn tham khảo bài viết dưới đây của chúng tôi để biết thêm thông tin!

Đối tượng liên quan đến an sinh xã hội

Căn cứ theo quy định tại Khoản 4 Điều 2 Luật BHXH năm 2014, đối tượng tham gia BHXH là công dân Việt Nam trên 15 tuổi không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc.

Ngoài ra, Khoản 1 Điều 8 Quyết định 595 / QĐ-BHXH cũng liệt kê cụ thể các đối tượng được tham gia BHXH tự nguyện 2022, bao gồm:

  • Người lao động có hợp đồng lao động dưới 1 tháng.
  • Người lao động không chuyên trách ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc.
  • Hỗ trợ từ gia đình.
  • Những người tham gia vào các hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ nhưng không nhận lương.
  • Người hợp tác không được trả lương làm việc trong hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
  • Nông dân và công nhân tự tạo việc làm.
  • Người lao động đến tuổi nghỉ hưu nhưng chưa có thời gian đóng bảo đảm xã hội tối thiểu để hưởng lương hưu hàng tháng.
  • Những người tham dự khác.

Công thức tính mức đóng bảo hiểm xã hội năm 2022

Theo quy định tại Điều 10 và Điều 14 Nghị định 134/2015 / NĐ-CP, hiện nay, mức đóng tự nguyện bảo đảm xã hội hàng tháng của người lao động được xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ chuyển tiền / tháng = 22% x Thu nhập dựa trên các khoản đóng góp an sinh xã hội tự nguyện – Chi trả viện trợ của Nhà nước

Ở đó:

Người lao động phải lựa chọn mức thu nhập đóng góp an sinh xã hội nhưng phải đảm bảo:

  • Dưới chuẩn nghèo nông thôn = 1,5 triệu đồng (theo Điều 3 Nghị định 07/2021 / NĐ-CP, chuẩn nghèo nông thôn năm 2022 = 1,5 triệu đồng).
  • Cao nhất = 20 x lương cơ sở = 20 x 1,49 triệu đồng / tháng = 29,8 triệu đồng.

Mức hỗ trợ của Nhà nước đối với mức đóng bảo đảm xã hội tự nguyện được tính bằng tỷ lệ phần trăm (tỷ lệ phần trăm) trên mức đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng theo chuẩn nghèo của khu vực nông thôn trong thời gian tối đa là 10 năm. Đặc biệt:

STT Quan trọng % Ủng hộ Số tiền viện trợ năm 2022 (VNĐ)
Ngày thứ nhất hộ nghèo 30 1.500.000 x 22% x 30% = 99.000 đồng
hai Hầu hết các hộ nghèo 25 1.500.000 × 22% × 25% = 82.500
3 Khác Mười 1.500.000 × 22% × 10% = 33.000

Tỷ lệ chi trả an sinh xã hội tự nguyện 2022

Công thức chung để tính các khoản đóng góp an sinh xã hội tự nguyện năm 2022 tiếp tục áp dụng như các năm trước. Tuy nhiên, do chuẩn nghèo nông thôn năm 2022 có sự thay đổi nên mức đóng BHXH tự nguyện sẽ được điều chỉnh trong năm nay.

Các khoản đóng góp xã hội tự nguyện phổ biến nhất

Với mức chuẩn nghèo nông thôn áp dụng từ ngày 01/01/2022 là 1,5 triệu đồng / tháng (mức trước đây là 700.000 đồng / tháng) thì mức đóng BHXH tự nguyện năm 2022 sẽ diễn biến theo hướng sau:

Quan trọng Chi trả an sinh xã hội năm 2021 Tỷ lệ chi trả an sinh xã hội năm 2022
hộ nghèo 107.8000VNĐ / tháng VND231,000 / tháng
Hầu hết các hộ nghèo 115.500 đồng / tháng VND247.500 / tháng
Các chủ đề khác 138.600 đồng / tháng 297.000 đồng / tháng
Quan trọng Thanh toán tối đa vào năm 2021 Thanh toán tối đa vào năm 2022
hộ nghèo 6.509.800 đồng / tháng 6.457.000 đồng / tháng
Hầu hết các hộ nghèo 6.517.500 đồng / tháng 6.473.500 đồng / tháng
Các chủ đề khác 6.540.600 đồng / tháng 6.523.000 đồng / tháng

Như vậy, theo bảng trên, có thể thấy mức đóng góp an sinh xã hội tự nguyện tối thiểu năm 2022 sẽ tăng hơn gấp đôi so với năm 2021. Mức đóng góp an sinh xã hội tự nguyện tối đa năm 2022 sẽ có xu hướng giảm nhẹ so với năm 2021 so với năm 2021.

>> Thông tin thêm:

  • An sinh xã hội là gì? Thông tin an sinh xã hội bạn cần biết
  • Sổ an sinh xã hội là gì? Tư vấn, cấp đổi sổ BHXH như thế nào?
  • Cách tính lương hưu khi tham gia BHXH?
  • Cách tính tiền bảo hiểm xã hội (BHXH) 1 lần
  • Cách truy xuất, tải xuống và in báo cáo an sinh xã hội trong VssID

Trên đây là mức đóng bảo hiểm xã hội mà chúng tôi muốn chia sẻ đến bạn đọc. Cảm ơn các bạn đã quan tâm theo dõi các bài viết của chúng tôi!

Đừng quên truy cập trang Học Wiki để biết thêm nhiều thông tin hữu ích!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button