Pháp Luật

Mức phạt nộp chậm báo cáo tài chính 2022

Cuối năm, kế toán doanh nghiệp thường rất bận rộn để hoàn thành các công việc cuối năm như báo cáo tài chính, báo cáo thuế, v.v. Học Wiki xin chia sẻ với bạn thời hạn trình bày báo cáo tài chính và nộp cho cơ quan nào?

1. Thời hạn trình bày báo cáo tài chính

Tại tiểu mục 1 và tiểu mục 2, Điều 109 Thông tư 200/2014 / TT-BTC quy định:

1. Đối với công ty đại chúng

a) Thời hạn trình bày báo cáo tài chính quý:

Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý; Đối với công ty mẹ, công ty nhà nước trong thời hạn 45 ngày;

Đơn vị kế toán trực thuộc công ty, công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính quý cho công ty mẹ, công ty trong thời hạn do công ty mẹ, công ty quy định.

b) Thời hạn trình bày báo cáo tài chính năm:

Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính năm trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; Đối với công ty mẹ, công ty nhà nước chậm nhất là 90 ngày;

Các đơn vị kế toán trực thuộc tập đoàn Crown nộp báo cáo tài chính hàng năm cho tổng công ty hoặc công ty mẹ trong khung thời gian do tập đoàn hoặc công ty mẹ thành lập.

2. Đối với các loại hình kinh doanh khác

a) Đơn vị kế toán là công ty tư nhân, công ty hợp danh phải trình bày báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm; đối với các đơn vị tài khoản khác, thời hạn nộp tài khoản năm tối đa là 90 ngày;

b) Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên trong thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định. ”

Do đó, công ty đại chúng phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là ngày thứ 20 sau ngày kết thúc kỳ báo cáo quý. Chậm nhất là ngày thứ 30, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo năm.

  • Công ty mẹ, Tổng công ty Crown chậm nhất là 45 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo quý.
  • Đơn vị hạch toán phụ thuộc vào công ty nhà nước tùy theo thời gian mà công ty mẹ hoặc công ty yêu cầu.
  • Các công ty tư nhân và hiệp hội phải nộp báo cáo của họ sau 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo hàng năm.
  • Thời hạn đối với các công ty khác là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ báo cáo năm.

Lưu ý: Theo quy định trên, nếu bạn nộp chậm so với quy định thì sẽ bị phạt do chậm nộp.

2. Nơi nhận báo cáo tài chính

1. Doanh nghiệp nhà nước đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải lập và gửi báo cáo tài chính cho Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đối với các DNNN, chính quyền trung ương cũng phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Cục Tài chính Doanh nghiệp).

– Đối với các loại hình công ty nhà nước như ngân hàng thương mại, công ty xổ số kiến ​​thiết, tổ chức tín dụng, công ty bảo hiểm, công ty kinh doanh chứng khoán phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính. Cục Ngân hàng và Tài chính hoặc Cục Quản lý Kiểm soát Bảo hiểm).

Các công ty thương mại và công ty đại chúng phải nộp báo cáo tài chính cho Ủy ban Chứng khoán Quốc gia và Sở Giao dịch Chứng khoán.

Các công ty phải nộp báo cáo tài chính cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp thuế địa phương. Các tập đoàn Crown cũng phải nộp báo cáo tài chính cho Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế).

Công ty có đơn vị kế toán cấp trên phải trình bày báo cáo tài chính cho đơn vị kế toán cấp trên theo quy định của đơn vị kế toán cấp trên.

Đối với các công ty mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính thì phải kiểm toán trước khi nộp báo cáo tài chính theo quy định. Báo cáo tài chính của công ty được kiểm toán phải đính kèm báo cáo kiểm toán với báo cáo tài chính khi trình cơ quan quản lý nhà nước và công ty cấp trên.

Cơ quan tài chính mà công ty có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phải nộp báo cáo tài chính là Bộ Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi công ty đăng ký trụ sở chính.

Trường hợp công ty do Nhà nước nắm giữ 100% vốn cổ phần thì ngoài đơn vị phải trình bày báo cáo tài chính theo cách thức quy định trên, công ty còn phải trình bày báo cáo tài chính trước tổ chức có thẩm quyền và các cơ quan. phân công, phân cấp thực hiện các quyền của chủ sở hữu theo quy định tại Nghị định số 99/2012 / NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.

Các công ty (bao gồm cả công ty trong nước và công ty có vốn đầu tư nước ngoài) có trụ sở chính tại khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao phải nộp báo cáo tài chính hàng năm cho hội đồng quản trị. khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao theo yêu cầu. “

Theo quy định trước đây, các công ty phải trình bày báo cáo tài chính cho các tổ chức sau:

  • cơ quan tài chính,
  • Văn phòng thống kê,
  • Các công ty hàng đầu (nếu có),
  • Cơ quan đăng ký kinh doanh.
  • Đối với công ty đại chúng, công ty có sự tham gia của nước ngoài cũng phải trình bày với cơ quan tài chính
  • Các công ty tham gia vào thị trường chứng khoán, cũng tự trình bày với Ủy ban Chứng khoán

Phạt chậm trình bày báo cáo tài chính năm 2021

3. Phạt chậm nộp báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê

Theo quy định, nếu bạn không nộp báo cáo tài chính cho cơ quan thống kê nơi doanh nghiệp của bạn hoạt động trong thời gian thành lập, bạn sẽ bị phạt do nộp chậm, bao gồm:

Theo Nghị định 95/2016 / NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống kê:

3.1. Mức độ cảnh báo:

  • Hành vi chậm báo cáo dưới 5 ngày đối với báo cáo thống kê tháng
  • Hành vi chậm báo cáo trong vòng 10 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý (6 tháng, 9 tháng)
  • Hành vi chậm báo cáo dưới 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm

3.2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

  • Hành vi báo cáo chậm từ 5 ngày đến 10 ngày đối với báo cáo thống kê tháng
  • Chứng từ chậm nộp báo cáo từ 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý (6 tháng, 9 tháng)
  • Các trường hợp chậm nộp báo cáo từ 15 ngày đến 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm

3.3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

  • Hành vi chậm nộp báo cáo từ dưới 10 ngày đến 15 ngày đối với báo cáo thống kê tháng
  • Các trường hợp chậm nộp báo cáo từ 15 ngày đến 20 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý (6 tháng, 9 tháng)
  • Hành vi chậm báo cáo dưới 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm

3.4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

  • Chứng từ chậm nộp báo cáo từ 20 ngày đến 30 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý (6 tháng, 9 tháng)
  • Hành vi chậm báo cáo từ 30 ngày đến 45 ngày đối với báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm

3.5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi sau đây:

  • Không gửi báo cáo thống kê hàng tháng sau 15 ngày
  • Hành vi không nộp báo cáo thống kê, báo cáo tài chính quý (6 tháng, 9 tháng) sau 30 ngày
  • Hành vi không trình bày báo cáo thống kê, báo cáo tài chính năm sau 45 ngày.

4. Xử phạt do không trình bày báo cáo tài chính

Theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Nghị định 41/2018 / NĐ-CP, mức phạt do không trình bày báo cáo tài chính như sau:

Điều 12. Xử phạt trong trường hợp vi phạm các nguyên tắc về trình bày và công bố báo cáo tài chính

4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

(a) Không nộp báo cáo tài chính cho các cơ quan chính phủ có liên quan;

b) Không công khai báo cáo tài chính theo quy định.

Do đó, trường hợp không lập báo cáo tài chính sẽ bị phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

5. Tiền phạt trả chậm, không nộp báo cáo kiểm toán

Theo quy định tại tiểu mục 2 và tiểu mục 5 Điều 12 Nghị định 41/2018 / NĐ-CP:

2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

a) Công bố báo cáo tài chính không đầy đủ theo quy định;

b) Nộp báo cáo tài chính cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà không cần báo cáo kiểm toán trong trường hợp pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính;

c) Thời hạn nộp báo cáo tài chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền chậm hơn từ 3 tháng trở lên đối với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Phát hành báo cáo tài chính mà không có báo cáo kiểm toán trong trường hợp pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính;

………….

5. Các biện pháp khắc phục:

Bắt buộc phải trình bày và công bố báo cáo kiểm toán cùng với báo cáo tài chính đối với những vi phạm được dự báo trong các tiểu mục b, d, tiểu mục 2 của Điều này.

Do đó, đối với hành vi chậm nộp, không nộp báo cáo kiểm toán sẽ bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Và cũng bị áp dụng biện pháp khắc phục là yêu cầu nộp và công bố báo cáo kiểm toán kèm theo.

6. Có bị phạt khi không trình bày thuyết minh báo cáo tài chính không?

Theo yêu cầu của pháp luật, các báo cáo tài chính hoàn chỉnh bao gồm:

  • cân đối kế toán
  • Báo cáo kết quả hoạt động của công ty
  • Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (tùy chọn)
  • Ghi nhận vào báo cáo tài chính
  • Số dư tài khoản.

Xử phạt đối với hành vi nộp báo cáo tài chính không đầy đủ theo quy định tại Nghị định 41/2018 / NĐ-CP trước đây.

Xem các bài viết hữu ích khác như: Mẫu Thuyết minh Báo cáo Tài chính, Mẫu Trang bìa Báo cáo Tài chính từ phần Câu hỏi thường gặp về pháp lý Dữ liệu lớn.

Học Wiki

Trang web #hocwiki cung cấp kiến thức điện tử cơ bản về tụ điện , điện trở các kiến thức về mạch điện hy vọng sẽ mang lại cho các bạn những kiến thức điện tử online hữu ích nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button