Pháp Luật

Quân đội là gì? Khái niệm quân đội được hiểu như thế nào 2022?

Quân đội là gì? Khái niệm Army 2022 được hiểu như thế nào? Quân đội Việt Nam là quân đội khác với tất cả các quân đội khác trên thế giới, là quân đội của dân, do dân, vì dân. Vậy khái niệm quân đội được hiểu như thế nào và Quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng gì? Trong bài viết này, Học Wiki sẽ giải đáp thắc mắc về vấn đề trên, mời các bạn cùng tham khảo.

Quân đội nhân dân Việt Nam là quân đội của dân, do dân, vì dân, sẵn sàng chiến đấu, quyết tử cho độc lập, tự do của Tổ quốc.

1. Quân đội là gì? Khái niệm quân đội được hiểu như thế nào?

Thực hiện theo quy định tại Tiểu mục 1 Điều 25 Luật Quốc phòng số 22/2018 / QH14 thì:

Quân đội nhân dân là lực lượng nòng cốt của Lực lượng vũ trang nhân dân bảo vệ Tổ quốc, bao gồm lực lượng thường trực và lực lượng dự bị động viên. Lực lượng thường trực của quân đội nhân dân gồm bộ đội chủ lực và bộ đội địa phương.

Như vậy, theo định nghĩa này, chúng ta có thể hiểu đơn giản Quân đội nhân dân Việt Nam là một bộ phận của lực lượng vũ trang nhân dân. Quân đội nhân dân hoàn thành sứ mệnh bảo vệ Tổ quốc bằng sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc, trong đó lực lượng quân đội là đặc trưng, ​​lực lượng vũ trang nhân dân làm hạt nhân.

Về ý nghĩa tên gọi: Tên gọi “Quân đội nhân dân” do Chủ tịch Hồ Chí Minh đặt với ý nghĩa “của nhân dân, chiến đấu vì nhân dân, vì nhân dân phục vụ”. Đặt tên là “Quân đội nhân dân” với mục đích thể hiện và giữ vững bản lĩnh giai cấp, nhân tố dân tộc của quân đội, là quân đội của nhân dân gốc, bảo vệ tính mạng, hàng hóa và quyền lợi. quyền làm chủ của nhân dân, quyền bảo vệ độc lập, thống nhất và bản sắc dân tộc.

2. Quân đội nhân dân Việt Nam có những chức năng gì?

Hình ảnh đẹp của các chiến sĩ đi chợ giúp người dân trong lúc căng thẳng vì dịch trùng
Hình ảnh đẹp của các chiến sĩ đi chợ giúp người dân trong lúc căng thẳng vì dịch trùng

Trong thời bình, Quân đội nhân dân Việt Nam thực hiện ba chức năng cơ bản, đó là: đội quân chiến đấu, đội quân lao động và đội quân sản xuất. Ở đó:

  • Bộ đội chiến đấu là nhiệm vụ trọng tâm của Quân đội nhân dân Việt Nam. Thực hiện nhiệm vụ này, quân đội được tổ chức thành hai bộ phận: bộ đội thường trực làm hạt nhân và bộ đội vũ trang. Ba loại quân: Bộ đội chủ lực, Bộ đội địa phương và Dân quân tự vệ.

Quân đội nhân dân được tổ chức hợp lý, trang bị vũ khí, trang bị phù hợp, thường xuyên luyện tập, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu, vững vàng về chính trị, nắm chắc tình hình trong nước, khu vực và quốc tế để có biện pháp tác chiến phù hợp, có tác dụng quốc tế. Sự hợp tác; phân tích và lường trước đầy đủ các tình huống và rủi ro có thể dẫn đến biến động chính trị; tham mưu cho Đảng, Nhà nước có đối sách, đối sách kịp thời, tránh bất ngờ về chiến lược.

  • Quân đội nhân dân (Công tác phục vụ nhân dân): Quân đội nhân dân luôn sâu sát với nhân dân, gắn bó máu thịt với nhân dân, là cầu nối vững chắc, tin cậy của chính quyền. quyền lợi cho người dân.

Ví dụ về bộ đội lao động: Bộ đội là một trong những lực lượng chủ yếu làm công tác cứu hộ, cứu nạn, giúp nhân dân phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, hỏa hoạn, giảm nhẹ thiên tai, hy sinh. Quên tôi đi. gặp rủi ro để cứu tính mạng và tài sản.

Trong thời kỳ cách ly, chúng ta thường thấy hình ảnh những người lính chở lương thực, thực phẩm, vật dụng cần thiết đến từng nhà, từng ngõ cho người dân. Hay trong đợt lũ lụt miền Trung hàng năm, quân đội cũng tham gia cứu đồng bào …

Quân đội còn có nhiệm vụ vận động quần chúng, xây dựng hệ thống chính trị từ cơ sở, tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Nhà nước, phản bác các luận điệu xuyên tạc, bôi nhọ, sai sự thật. .

Giải quyết hậu quả của chiến tranh bao gồm: rà phá bom mìn, khắc phục hậu quả môi trường và các chính sách sau chiến tranh. Ở những vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa, bộ đội vận động quần chúng, lãnh đạo xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội ở những vùng này, phổ cập giáo dục và chăm lo cho đồng bào. . chăm sóc y tế cho nhân dân.

  • Sản xuất trong quân đội: Các đơn vị quân đội luôn tận dụng mọi tiềm năng, nhân lực, đất đai, kỹ thuật … để tăng gia sản xuất, tạo thêm nguồn lương thực tại chỗ, giúp giữ vững ổn định. và cải thiện đáng kể đời sống vật chất của bộ đội.

Chức năng sản xuất của quân đội còn được thể hiện ở các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp quốc phòng, các đơn vị kinh tế của quân đội … Hoạt động sản xuất kinh tế của quân đội còn nhằm giúp dân khai phá, cải tạo đồng ruộng, làm nước, trồng cỏ. . chăn nuôi gia súc; hỗ trợ vốn xây dựng nhà ở, cây giống, giúp đỡ về kỹ thuật sản xuất, chống di dân, đưa người đến muộn định cư, giúp người dân ổn định cuộc sống lâu dài.

Qua những ví dụ trên, chúng ta có thể thấy rằng, quân đội Việt Nam không chỉ là lực lượng cơ sở, là vùng đệm để bảo vệ chủ quyền quốc gia, an ninh biên giới. Ngoài ra, còn là lực lượng tham gia sản xuất, cứu hộ, cứu nạn, trung với nhân dân, ở với nhân dân, từ nhân dân mà ra, vì nhân dân mà chiến đấu.

3. Cơ cấu tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam.

Quân đội nhân dân Việt Nam là bộ phận trung tâm, thường trực của lực lượng vũ trang nhân dân, bao gồm cả quân sự và chính trị. Điều này bao gồm cơ quan chỉ huy cao hơn và các lực lượng vũ trang.

Đại diện phân chia các cơ quan quản lý cấp cao thành hai khu vực quân sự và chính trị: Bộ Tổng Tham mưu và Tổng cục Chính sách.

Tiếp theo là 4 tổng cục đại diện cho cơ quan cấp trên gồm: Tổng cục Hậu cần, Tổng cục Kỹ thuật, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, Tổng cục Tình báo Quốc phòng.

Quân đội Nhân dân Việt Nam hiện có 7 lực lượng (gồm 3 quân chủng, 2 quân đoàn, 2 quân đoàn).

  • 3 Lực lượng vũ trang: bộ binh, phòng không và hải quân.
  • 2 Bộ Tư lệnh tương đương lực lượng vũ trang: Bộ đội Biên phòng; Bảo vệ bờ biển.
  • Lệnh độc lập tương đương với 2 cơ quan: Không gian mạng; Bảo vệ lăng.

Binh đoàn có: 07 quân khu (1, 2, 3, 4, 5, 7, 9) và Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội; 06 ngành (gồm Pháo binh, Tăng – Thiết giáp, Công binh, Thông tin, Hóa học, Đặc công); 04 quân đoàn (1, 2, 3, 4).

Cấp tổ chức của Quân đội nhân dân Việt Nam từ dưới lên là tiểu đoàn, trung đội, đại đội, tiểu đoàn, trung đoàn, lữ đoàn, sư đoàn (trước đây gọi là tiểu đoàn). Cấp cao nhất là quân đoàn, hiện có 4 quân đoàn là quân đoàn 1, 2, 3 và 4, nó là quân đoàn cơ động chủ lực.

Từ cấp tiểu đoàn có hội đồng chỉ huy gồm có chánh, phó, tham mưu trưởng và phó phụ trách công tác chính trị, theo chế độ nhất nguyên. Trước đây, thời kỳ thiết lập chế độ “hai đầu”, ngoài quân trưởng (đại đội trưởng, tiểu đoàn trưởng…), cấp đại đội trở lên còn có chủ nhiệm chính trị, gọi là chính ủy. sĩ quan (cấp đại đội và tiểu đoàn) hoặc chính ủy (cấp trung đoàn trở lên). Từ sau chiến tranh Việt Nam, trưởng phòng chính trị này được chuyển thành phó phụ trách công tác chính trị. Theo Nghị quyết Đại hội X của Đảng, chế độ chính ủy – chính trị viên được khôi phục trong toàn quân từ năm 2006.

Trong quân đội, bộ binh thường được phân biệt là quân xanh và các ngành khác là quân đỏ, vì sức mạnh bộ binh lớn hơn các ngành khác gấp mấy lần. Màu sắc quân phục và quân hàm, cấp hiệu của các lực lượng này cũng khác nhau. Các đại diện có ký hiệu riêng, rất dễ phân biệt. Thường thì màu sắc của quân phục bộ binh là màu xanh lục, nhưng không phải màu xanh của bộ đội biên phòng. Quân phục Phòng không Không quân có màu xanh lam nhạt và Cảnh sát biển có quân phục màu xanh nước biển đậm hơn …

Bài này giải đáp thắc mắc về khái niệm quân đội và chức năng của quân đội Việt Nam, xem các bài liên quan tại mục Lục quân là gì? Phần Câu hỏi thường gặp về pháp lý về Dữ liệu lớn.

  • Thời gian để thăng cấp quân hàm vào năm 2022
  • 11 thời trang trong Ngày của Apple 2022
  • Mục tiêu vào các trường quân đội năm 2022

Học Wiki

Trang web #hocwiki cung cấp kiến thức điện tử cơ bản về tụ điện , điện trở các kiến thức về mạch điện hy vọng sẽ mang lại cho các bạn những kiến thức điện tử online hữu ích nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button