Thủ tục đăng ký làm thêm từ 200 đến 300 giờ/năm

Thời gian làm việc của người lao động được quy định cụ thể trong hệ thống văn bản pháp luật. Tuy nhiên, tại sao lại được phép làm thêm giờ? Làm thế nào để đăng ký một công việc bán thời gian? Bài viết dưới đây của Học Wiki sẽ cung cấp thông tin về thủ tục đăng ký làm thêm ngoài giờ. Xem.

Hướng dẫn ghi tăng ca.

1. Hướng dẫn cơ bản về vòng tròn làm thêm giờ

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn làm thêm giờ theo các văn bản quy phạm pháp luật sau:

Nghị định số 145/2020 / NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

Thông tư 18/2021 / TT-BLĐTBXH quy định thời giờ làm việc và nghỉ ngơi của người lao động làm công việc chuyển đổi sản xuất theo mùa vụ.

Công văn số. 2531 / LĐTBXH ngày 22 tháng 8 năm 2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn về việc đề nghị ủy quyền làm thêm từ 200 giờ đến 300 giờ trong năm.

2. Phương pháp ghi ngoài giờ

Mẫu đăng ký cuối cùng cho một công việc bán thời gian.

Giấy ủy quyền làm việc ngoài giờ.

Thủ tục yêu cầu làm thêm từ 200 đến 300 giờ / năm:

Cơ quan ban hành: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Đối tượng áp dụng: Người lao động, Người sử dụng lao động.

Tài liệu cần thiết: 03 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm:

– Văn bản thỏa thuận làm thêm giờ theo Mẫu số 01 / PLIV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020 / NĐ-CP (Nghị định 145) về điều kiện lao động và quan hệ lao động. Do đó, Nghị định 145 ban hành kèm theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định 145 năm 2020 về điều kiện lao động và quan hệ lao động thay thế các mẫu trước đây.

– Mẫu kế hoạch thời gian làm việc Mẫu số 02 / PLIV thông báo thời gian làm thêm từ 200 giờ đến 300 giờ ban hành kèm theo Nghị định 145/2020 / NĐ-CP (Nghị định 145) về điều kiện lao động và chế độ làm việc quan trọng.

– Giấy đề nghị ủy quyền làm thêm từ 200 giờ đến 300 giờ / năm (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 15 / TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 6 năm 2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội).

– Kế hoạch làm thêm từ 200 giờ đến 300 giờ / năm (mẫu số 03) Ban hành kèm theo Thông tư số 15 / TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 6 năm 2003 của Bộ Lao động – Thương binh Xã hội . .

Thời hạn: 15 ngày.

Cơ sở pháp lý:

– Nghị định số 145/2020 / NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động.

– Công văn số 2531 / LĐTBXH ngày 22/8/2003 của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội về việc hướng dẫn đăng ký làm thêm từ 200 giờ đến 300 giờ / năm.

Nơi nhận hồ sơ: Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố.

3. Tôi có cần phải xin phép làm thêm giờ không?

Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động có thể tăng số giờ làm việc nhưng phải được sự đồng ý của người sử dụng lao động.

Đảm bảo số giờ làm thêm không quá 200 giờ / năm, trừ trường hợp số giờ làm thêm không quá 300 giờ / năm nếu làm việc trong các ngành nghề sản xuất, gia công, dệt may xuất khẩu, may, điện, điện tử, thầu phụ. . nông lâm kết hợp, nông lâm kết hợp,…

Khi số giờ làm thêm từ 200 đến 300 giờ mỗi năm thì phải đăng ký và được Bộ Lao động, Người khuyết tật và Xã hội chấp thuận. Thủ tục xin làm thêm từ 200 đến 300 giờ / năm đã được Học Wiki trình bày chi tiết đến bạn đọc trong phần 2.

Bài viết đã hướng dẫn quy trình xin việc làm thêm cho nhà tuyển dụng. Tham khảo độc giả các bài viết liên quan trong chuyên mục Nhân sự trong lĩnh vực hỏi đáp pháp luật và biểu mẫu Dữ liệu lớn.

  • Nghị quyết 17/2022 / UBTVQH15 về việc làm thêm giờ cho người lao động trong 01 năm 01 tháng trong công tác phòng, chống COVID-19
  • Thông tư 18/2021 / TT-BLĐTBXH quy định Ngày làm việc và nghỉ ngơi cho người lao động thực hiện công việc tạm thời có năng suất, chế biến theo đơn đặt hàng

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button