Thuê người nghỉ hưu có phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, TNCN 2022?

Người lao động đã nghỉ hưu nếu cảm thấy sức khỏe tốt, có thể tiếp tục đóng góp cho xã hội thì có thể gia hạn hợp đồng lao động để tiếp tục làm việc. Vậy khi thuê những người nghỉ hưu như vậy làm việc thì họ có phải đóng các khoản an sinh xã hội, bảo hiểm y tế, thu nhập cá nhân… không? Bài viết này Học Wiki sẽ giải đáp cho bạn.

1. Người hưởng lương hưu có phải đóng BHXH không?

Những người đã nghỉ hưu nhưng vẫn đang làm việc có quyền giảm giờ làm việc hoặc có những ưu tiên công việc nhất định.

Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Quyết định 595 / QĐ-BHXH về Đối tượng tham gia BHXH như sau:

Điều 4. Đối tượng tham gia theo quy định tại Điều 2 Luật An sinh xã hội và các văn bản định hướng, cụ thể như sau:
1. Người lao động là công dân Việt Nam có quyền tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
1.1. Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng làm việc xác định thời hạn, theo mùa vụ hoặc theo một công việc cụ thể có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hai hợp đồng lao động được giao kết giữa người sử dụng lao động và người người thuê lao động. người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
1.2. Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (tính đến ngày 01 tháng 01 năm 2018);

…… ..

Vì vậy, những người làm việc theo hợp đồng lao động phải đóng các khoản đóng góp an sinh xã hội. Tuy nhiên, theo quy định tại khoản 9 Điều 123 Luật An sinh xã hội năm 2014 với nội dung như sau:

Người hưởng lương hưu, giao kết hợp đồng lao động không thuộc đối tượng bắt buộc tham gia ASXH.

Nói cách khác, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động trong trường hợp nghỉ hưu không phải đóng góp vào các khoản an sinh xã hội bắt buộc. Do đó, người hưởng lương hưu không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Tuy nhiên, cả công ty và người lao động đều phải tính đến rằng, ngoài các quyền lợi hiện có trong chương trình hưu trí, người lao động lớn tuổi vẫn nhận được các quyền lợi đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Ngoài ra, ngoài việc trả lương cơ sở, công ty còn có trách nhiệm trả thêm một khoản tiền bằng mức đóng BHXH trong cùng kỳ lương.

2. Người hưu trí có phải trả PPI không?

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế mà người lao động phải khấu trừ một phần tiền lương hoặc một phần thu nhập khác vào ngân sách nhà nước khi đã tính hết các khoản trích nộp.

Thực hiện theo quy định tại tiểu mục k tiểu mục 1 điều 3 thông tư 111/2013 / TT-BTC thì:

Điều 3. Thu nhập được miễn thuế

1. Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 4 Nghị định số 65/2013 / NĐ-CP, các khoản thu nhập sau được coi là thu nhập được miễn thuế:

……

k) Lương hưu từ Quỹ an sinh xã hội theo quy định của Luật an sinh xã hội; Nhận lương hưu hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện.

Theo quy định này, tiền lương hưu là khoản thu nhập được miễn thuế. Ngoài ra, Khoản 10, Mục 4 của Luật Thuế Thu nhập Cá nhân 2007 cũng nêu rõ như sau:

Điều 4. Thu nhập được miễn thuế

10. Lương hưu do an sinh xã hội chi trả.
Như vậy, lương hưu của người lao động sẽ không được tính để tính thuế thu nhập cá nhân.

Như vậy, từ các quy định trước đây chúng ta hiểu rằng những người nghỉ hưu khi đang làm việc thì không phải nộp thuế thu nhập.

3. Hết tuổi lao động có được tham gia BHXH bắt buộc không?

Theo quy định tại khoản 9 Điều 123 Luật An sinh xã hội năm 2014 với nội dung như sau:

Người hưởng lương hưu, giao kết hợp đồng lao động không thuộc đối tượng bắt buộc tham gia ASXH.

Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, người hết tuổi lao động, đang hưởng lương hưu thì không phải tham gia BHXH bắt buộc.

Tuy nhiên, nếu có nhu cầu, đối tượng này vẫn có thể tham gia BHXH tự nguyện. Công ty sẽ trả một khoản tiền tương ứng với mức đóng bảo hiểm xã hội đã thỏa thuận và tiền lãi của người lao động.

4. Người sử dụng lao động trên 60 tuổi có phải trả tiền an sinh xã hội không?

Theo quy định hiện hành, trong trường hợp cần thiết, người sử dụng lao động có thể thương lượng với người lao động cao tuổi để gia hạn hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới có thời hạn từ 3 tháng trở lên. trở lên hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn nhưng vẫn tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN theo quy định.

Do đó, một số người lao động trên 60 tuổi làm việc tại công ty được tiếp tục gia hạn hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng lao động mới có thời hạn từ 3 tháng trở lên hoặc hợp đồng lao động hết hiệu lực để xác định thời hạn. Trong thời gian công tác, các đồng chí luôn tham gia BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện theo đúng quy định.

5. Người hưởng lương hưu có phải đóng BHXH không?

Theo Khoản 9, Mục 123 Luật An sinh xã hội năm 2014 quy định như sau: Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp an sinh xã hội, trợ cấp hàng tháng giao kết hợp đồng lao động không được tham gia bảo đảm xã hội. liên kết bắt buộc.

Ngoài ra, theo quy định tại tiểu mục 3 Điều 168 Bộ luật Lao động 2019, đối với người lao động không tham gia BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc thì người sử dụng lao động có trách nhiệm: cùng thời gian với tiền lương. thời hạn đóng số tiền tương đương với mức mà người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội. , bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp.

So với quy định trước đây, người lao động nghỉ hưu không phải đóng BHXH bắt buộc. Ngoài ra, công ty phải đóng thêm cho bạn một khoản tiền tương đương với mức đóng BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc theo quy định của pháp luật. Nếu người lao động phải đóng các khoản đóng góp an sinh xã hội, họ có thể tham gia các khoản đóng góp an sinh xã hội tự nguyện.

6. Hợp đồng mẫu cho người về hưu

Người hưởng lương hưu là người lao động trong độ tuổi lao động được nghỉ hưu khi hết tuổi lao động hợp pháp. Theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, năm 2022 tuổi nghỉ hưu đối với lao động nam là 60 tuổi 6 tháng và 55 tuổi 8 tháng đối với lao động nữ.

Tuy nhiên, không phải tất cả người lao động nghỉ hưu theo quy định trên đều là người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm những nghề, công việc đặc biệt gian khổ, nguy hiểm, rủi ro; làm những nghề hoặc công việc nặng nhọc, rủi ro, rủi ro; Công tác ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn có quyền nghỉ hưu với tuổi đời thấp hơn nhưng không quá 05 năm theo quy định. Người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, trong một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi muộn hơn nhưng không quá 05 năm theo quy định.

Khi người lao động đến tuổi nghỉ hưu, nếu cần, người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận ký kết hợp đồng lao động mới hoặc kéo dài thời hạn của hợp đồng lao động.

Theo quy định tại Điều 149 Bộ luật lao động năm 2019 về việc sử dụng người lao động lớn tuổi như sau: “Khi sử dụng người lao động lớn tuổi thì hai bên thỏa thuận giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn”

Mẫu hợp đồng lao động dành cho người hưu trí hay còn gọi là mẫu hợp đồng lao động dành cho người cao tuổi được giao kết theo một mẫu hợp đồng lao động thông dụng, có nội dung do các bên thỏa thuận. Đối với người lao động lớn tuổi, người sử dụng lao động phải quan tâm đến tính chất, mức độ công việc phù hợp với tình trạng sức khoẻ của người lao động và thời hạn của hợp đồng.

Xem các bài viết hữu ích khác như: Thủ tục thôi việc của nhân viên, Thư yêu cầu gia hạn hợp đồng lao động mẫu từ phần Câu hỏi thường gặp về pháp lý của trang Học Wiki.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button