Pháp Luật

Văn bản hành chính là gì 2022?

Văn bản hành chính là gì? Văn bản hành chính là văn bản quen thuộc với mọi người và dễ dàng tìm thấy trong cuộc sống. Quá quen thuộc và thông dụng nhưng bạn đã hiểu rõ bản chất của văn bản hành chính chưa? Các loại văn bản hành chính là gì? Văn bản hành chính để làm gì? Hãy cùng Học Wiki tìm hiểu khái niệm văn bản hành chính và các quy định của pháp luật về loại văn bản này.

1. Văn bản hành chính là gì?

Văn bản hành chính là văn bản chứa đựng thông tin về các quy định của nhà nước, quy định cụ thể việc thi hành các văn bản quy phạm pháp luật và giải quyết các vụ việc cụ thể ở khâu quản lý.

Văn bản hành chính được chia thành hai loại chính:

  • Văn bản hành chính cụ thể;
  • Văn bản hành chính tổng hợp.

2. Văn bản hành chính có mấy loại?

Như đã đề cập ở phần 1, văn bản hành chính được chia thành hai loại sau:

  • Văn bản hành chính đặc biệt là phương tiện thể hiện các quyết định quản lý của các cơ quan hành chính nhà nước có liên quan trên cơ sở các quy định chung, các quyết định quy định của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc các quy định của cơ quan mình. để giải quyết các vấn đề cụ thể. Bao gồm: Các quyết định của cá nhân; Hướng dẫn cụ thể; Các nghị quyết đặc biệt.

Ví dụ: Quyết định nâng lương, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với chấp hành viên, công chức; Chỉ thị về việc phát động thi đua nêu gương người tốt, việc tốt, v.v.

  • Văn bản hành chính thông thường Là văn bản thông tin điều hành việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật khác hoặc giải quyết các công việc cụ thể, phản ánh tình hình, giao dịch, trao đổi, ghi chép công việc trong cơ quan. , Đàn organ. Hệ thống kiểu văn bản này rất đa dạng và phức tạp, có thể chia thành hai kiểu chính.

2 loại văn bản hành chính thông thường chính là gì? và có những tính năng gì? Phần 3 dưới đây sẽ giải đáp chi tiết cho các bạn, mời các bạn cùng tham khảo Học Wiki.

3. Văn bản hành chính thông thường là gì?

Văn bản hành chính nói chung là văn bản hành chính mang tính thông tin nhằm thực hiện các văn bản pháp luật khác hoặc để giải quyết các công việc cụ thể, phản ánh các tình huống, giao dịch, trao đổi và ghi chép. Sao chép công việc trong cơ quan, tổ chức. Hệ thống loại hình tài liệu này rất đa dạng và phức tạp, có thể phân thành 2 loại chính:

  • Chứng từ chưa phân loại – Lô hàng là một loại chứng từ dùng để giao dịch kinh doanh giữa các cơ quan, tổ chức. Đối với loại văn bản này, tên của loại văn bản không xuất hiện ở đầu văn bản. Nó cũng là phương tiện để phân biệt văn bản chính thức với các loại văn bản hành chính khác.

Ví dụ: chuyển phát nhanh, chuyển thư trả lời, gửi thư mời họp chính thức, gửi giải trình, gửi đơn, gửi kiến ​​nghị, gửi yêu cầu.

  • Văn bản có tiêu đề: Các thông báo, biên bản, biên bản, lịch trình, lịch trình, kế hoạch, hợp đồng, giấy tờ (giấy đi đường, giấy giới thiệu, giấy phép hành nghề, giấy ủy quyền, …). Những tài liệu này thường đại diện cho một loại chỉ định cụ thể. Ví dụ:

Báo cáo: dùng để trình bày rõ ràng một tình huống, sự việc. Ví dụ: báo cáo tuần, báo cáo tháng, báo cáo quý, báo cáo năm, báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất, báo cáo chuyên đề, báo cáo hội nghị;

Thông báo: Thông báo cho mọi người biết tình hình hoạt động, thông tin đơn vị bằng văn bản;

Phút: Bản ghi về những gì đã xảy ra hoặc trạng thái của một sự kiện để xem sau. Ví dụ: biên bản hội nghị, biên bản nghiệm thu, biên bản hợp đồng, biên bản chuyển giao.

Chức năng chính của hồ sơ hành chính là hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật, hướng dẫn các chủ trương, chính sách cụ thể của nhà nước, hỗ trợ quá trình quản lý hành chính nhà nước, cung cấp thông tin pháp lý về pháp luật. .

Chúng ta phải phân biệt rõ văn bản hành chính và văn bản quy phạm pháp luật, được quy định cụ thể trong Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020 / QH14.

4. Đặc điểm của văn bản hành chính

Văn bản hành chính là loại văn bản thường dùng để truyền đạt nội dung, yêu cầu của cấp trên hoặc bày tỏ ý kiến, nguyện vọng của cá nhân, tập thể đến cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết.

Văn bản hành chính phải có các nội dung sau:

  • cờ và phương châm
  • Địa điểm và ngày viết
  • Tên và chức vụ của người nhận hoặc tổ chức nhận tài liệu
  • Tên và chức danh của người gửi hoặc tên cơ quan, tổ chức gửi văn bản
  • Nội dung thông báo và yêu cầu thông tin
  • Chữ ký và họ tên của người gửi tài liệu

5. Thẩm quyền ban hành văn bản hành chính

Thẩm quyền ký ban hành văn bản hành chính được quy định tại Điều 13 Nghị định số 30/2020 / NĐ-CP như sau:

1. Cơ quan và tổ chức làm việc theo quy tắc của ông chủ

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ký ban hành văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành; có thể phân công cấp Thứ trưởng ký thay các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách và một số văn bản thuộc thẩm quyền của cấp Trưởng. Trường hợp cấp phó phụ trách hỗ trợ, điều hành thì phải có chữ ký xác nhận của cấp phó.

2. Cơ quan, tổ chức làm việc tập thể

Người đứng đầu cơ quan, tổ chức thay mặt tập thể lãnh đạo cơ quan, tổ chức ký các văn bản của cơ quan, tổ chức. Cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức được phép thay mặt người đứng đầu cơ quan, tổ chức ký các văn bản do người đứng đầu cơ quan, tổ chức ủy quyền và các văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.

3. Trường hợp đặc biệt, người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thể ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan, đơn vị thuộc cơ quan mình ký một loạt văn bản phải ủy quyền. ký tên. Việc uỷ quyền phải được lập thành văn bản, không giới hạn thời gian và nội dung uỷ quyền. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký. Chữ ký được ủy quyền được thực hiện theo mẫu và được đóng dấu điện tử hoặc chữ ký của cơ quan, tổ chức được ủy quyền.

4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thể hướng dẫn Thủ trưởng đơn vị trực thuộc cơ quan, tổ chức ký hàng loạt văn bản khi cần thiết. Người được ủy quyền ký lệnh hướng dẫn người đại diện ký thay cho họ. Việc giao nhiệm vụ phải được quy định trong quy chế làm việc của cơ quan, tổ chức hoặc trong quy chế làm việc của văn phòng.

5. Người ký ban hành văn bản phải trả lời trước pháp luật về văn bản mà mình ký ban hành. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành.

6. Đối với văn bản giấy, khi ký văn bản phải dùng bút mực xanh, không dễ phai.

7. Đối với văn bản điện tử, người có thẩm quyền ký điện tử

6. Tác dụng của văn bản hành chính?

Hiệu lực pháp lý là giá trị pháp lý của văn bản quy phạm pháp luật đối với việc thi hành hoặc áp dụng văn bản này, thể hiện thứ bậc cao thấp của văn bản trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, thể hiện phạm vi hiệu lực của văn bản này. chuyển động hoặc kéo dài của văn bản về thời gian, không gian và đối tượng áp dụng.

Theo cách này, chúng ta có thể hiểu hiệu lực của văn bản hành chính là giá trị pháp lý của văn bản này để thi hành và áp dụng trong thực tế, thể hiện phạm vi bắt buộc hoặc phạm vi điều chỉnh của văn bản về thời gian, không gian và đối tượng áp dụng.

Cho đến nay, chưa có văn bản pháp luật nào quy định việc soạn thảo văn bản hành chính và hiệu lực của chúng. Thông thường, một văn bản hành chính hết hiệu lực khi nội dung công việc phù hợp với toàn bộ văn bản hoặc hiệu lực của văn bản được quy định trong văn bản này.

Vì vậy, việc soạn thảo và ban hành văn bản hành chính cũng phải tuân theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020 / QH14.

Điều 151 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 63/2020 / QH14 quy định thời điểm có hiệu lực của văn bản quy phạm pháp luật như sau:

Ngày có hiệu lực của tất cả hoặc một phần của văn bản pháp luật được quy định trong tài liệu này, nhưng:

  • Không sớm hơn 45 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước ở trung ương thông qua, ký ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
  • Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày thông qua hoặc ký văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
  • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày được Hội đồng bình dân, Ban dân vận cấp huyện, cấp xã thông qua hoặc ký duyệt.

Ngoài ra, các văn bản pháp luật được ban hành theo Sắc lệnh và các Thủ tục Nhanh chóng có thể có hiệu lực kể từ ngày thông qua hoặc chữ ký ban hành.

Trên đây, Học Wiki đã gửi đến bạn đọc những quy định và thông tin về văn bản hành chính. Văn bản hành chính là loại văn bản quen thuộc đối với những người có thẩm quyền trong các cơ quan nhà nước và đối với mọi hạng người. Văn bản hành chính là quyền lực của Nhà nước, việc soạn thảo và ban hành văn bản hành chính cũng phải tuân theo các quy định của pháp luật. Trong soạn thảo văn bản hành chính, mọi thứ đều được quy định chi tiết (ví dụ như màu mực để ký văn bản giấy, v.v.)

Xem các bài viết liên quan khác trong phần Câu hỏi thường gặp về pháp lý Dữ liệu lớn.

  • Biểu mẫu đệ trình tài liệu hành chính 2022
  • Hướng dẫn đệ trình văn bản mẫu và soạn thảo văn bản hành chính năm 2022
  • Chế độ sinh thứ 3 và thứ 4

Học Wiki

Trang web #hocwiki cung cấp kiến thức điện tử cơ bản về tụ điện , điện trở các kiến thức về mạch điện hy vọng sẽ mang lại cho các bạn những kiến thức điện tử online hữu ích nhất.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Back to top button